xã tắc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Đất nước, quốc gia: "Xã tắc" là một từ Hán Việt cổ, dùng để chỉ đất nước, quốc gia, bao hàm cả lãnh thổ, chính quyền và nhân dân. Từ này mang sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn chương, sử sách hoặc các văn bản chính trị quan trọng.
- Cơ nghiệp của quốc gia: "Xã tắc" còn chỉ sự nghiệp, nền tảng vững chắc của một đất nước, bao gồm cả yếu tố xã hội ("xã") và kinh tế nông nghiệp ("tắc").
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Vua quan lo giữ gìn xã tắc vững bền. (Các bậc vua quan lo lắng giữ gìn đất nước vững bền.)
- Lịch sử dân tộc là lịch sử dựng nước và giữ nước, là lịch sử xây dựng xã tắc. (Lịch sử dân tộc là lịch sử dựng nước và giữ nước, là lịch sử xây dựng đất nước.)
- Trách nhiệm với non sông xã tắc là trách nhiệm thiêng liêng. (Trách nhiệm với non sông đất nước là trách nhiệm thiêng liêng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Xã tắc an nguy": Sự an nguy, thịnh suy của đất nước.
- Việc ấy liên quan đến xã tắc an nguy, không thể xem thường. (Việc ấy liên quan đến sự an nguy của đất nước, không thể xem thường.)
"Lo cho xã tắc": Lo lắng, chăm lo cho vận mệnh quốc gia.
- Bậc minh quân luôn biết lo cho xã tắc trước tiên. (Bậc minh quân luôn biết lo cho đất nước trước tiên.)
Biến thể và từ gần giống
- Giang sơn (dt): Non sông, đất nước (thường nhấn mạnh về lãnh thổ).
- Quốc gia (dt): Nhà nước, đất nước (từ hiện đại, phổ biến).
- Tổ quốc (dt): Đất nước tổ tiên, mang sắc thái thiêng liêng, tình cảm.
- Đất nước (dt): Quốc gia, tổ quốc (từ thuần Việt, phổ biến nhất).
Từ đồng nghĩa
- Đất nước: Quốc gia, tổ quốc.
- Quốc gia: Nhà nước có chủ quyền.
- Non sông: Núi sông, chỉ lãnh thổ đất nước.
- Sơn hà: Núi sông, đồng nghĩa với non sông, giang sơn.
Thành ngữ liên quan
"Xã tắc nghiêng nguy": Đất nước lâm vào cảnh nguy nan, nghiêng đổ.
- Thời loạn lạc, xã tắc nghiêng nguy, dân chúng lầm than. (Thời loạn lạc, đất nước nguy nan, dân chúng lầm than.)
"Dựng xây xã tắc": Xây dựng, kiến thiết đất nước.
- Công lao dựng xây xã tắc của tiền nhân thật to lớn. (Công lao xây dựng đất nước của tiền nhân thật to lớn.)
- dt (H. tắc: thần đất và thần lúa) Đất nước: Lịch sử Việt-nam là lịch sử xây dựng giang sơn từ hạ lưu sông Hồng đến hạ lưu sông Cửu-long..., là lịch sử xây dựng xã tắc trải ngót nghìn năm Bắc-thuộc (PhVĐồng).